Kiến thức chăm sóc da – Khoa học làn da (kỳ 1): Không chỉ có 4 loại da

629

Khoa học làn da (kỳ 1): Không chỉ có 4 loại da

Vào những năm đầu của thập kỉ 90, Helena Rubinstein ghi nhận có 4 loại da, bao gồm: da khô, da dầu, da hỗn hợp và da nhạy cảm. Nhưng đến nay, vì cuộc sống con người có nhiều bước phát triển mới, công nghiệp hóa hiện đại hóa ở mức độ cao đi kèm với nhiều hiện tượng thay đổi khí hậu, chúng ta phải đối mặt với nhiều nguyên nhân ảnh hưởng tới làn da hơn, kết cấu làn da bởi thế mà trở nên phức tạp và khó chăm sóc hơn. Tuy cách phân loại da của Rubinstein vẫn còn được áp dụng phổ biến nhưng ít ai biết rằng, về cơ bản nó đã không còn hợp lí nữa.

damun

Ngành công nghiệp hóa mĩ phẩm đã sản sinh ra vô vàn sản phẩm chăm sóc và chữa trị bệnh về da. Chỉ với vốn kiến thức ít ỏi của mình, người dùng thường không biết phải tin tưởng điều gì giữa một “mê hồn trận” với quá nhiều sự lựa chọn. Người dùng chỉ biết bám víu vào một định nghĩa mơ hồ và chung chung về loại da của mình, nhìn một dòng chữ phân loại trên bao bì là mua ngay. Nhưng hiệu quả hay không? Đừng nói với tôi rằng mọi sự lựa chọn mĩ phẩm của bạn từ trước đến nay đều đúng đắn và mang lại kết quả hoàn hảo cho gương mặt của bạn đấy nhé! Vì tôi sẽ không tin đâu.

Mỗi người dùng ít nhất đều đã rơi vào tình huống này: Bạn nghĩ da mình là da nhờn, bạn mua một sản phẩm chính hãng, được chú thích trên bao bì “Dành cho da nhờn”, sử dụng nó đúng cách và cẩn trọng. Nhưng kết quả là, da bạn không giảm được độ nhờn dầu mà thậm chí còn nổi mụn nhiều hơn trước khi sử dụng sản phẩm.

Tại sao vậy? Bạn chắc chắn đã tự hỏi mình câu đó!

Khoan hãy trách cứ nhà sản xuất nhé bởi vì bạn cần hiểu rằng một dòng chữ phân loại ghi trên sản phẩm không phải là chứng nhận chất lượng thành phần của sản phẩm đó. Mặt khác, cách phân loại da theo 4 loại có nhiều điểm chung chung, không thực sự phản ánh bản chất thật của làn da, cộng với kiến thức eo hẹp về thành phần khiến bạn mất nhiều tiền bạc, nhiều thời gian, công sức cho những sản phẩm không cần thiết và không mang lại hiệu quả cao.

Phân loại da một cách thấu đáo và khoa học là bước quan trọng đầu tiên để hiểu về làn da của chính mình, thuận tiện cho bạn chọn lựa sản phẩm tối ưu cũng như lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp.

Ở kì này, Cachchamsocda xin được giới thiệu tới bạn đọc hệ thống phân loại da của nữ tiến sĩ Baumann, là cách phân loại da tối ưu và tốt nhất hiện nay, ích lợi cho việc chăm sóc da và chữa trị da của cả bác sĩ lẫn bệnh nhân. Hãy dựa trên bước kiến thức nền tảng này để trở thành người tiêu dùng thông thái.

dr.hue dieu tri mun

Theo Baumann, có tới 16 loại da, dựa trên 4 thông số như sau:

  1. O: Oily – Nhờn / D: Dry – khô
  2. S: Sensitive – Nhạy cảm / R: Resistance – Đề kháng
  3. P: Pigmented – Sắc tố/ N: Nonpigmented – Không sắc tố
  4. W: Wrinkled – Nhăn / T (U): Tight (Unwrinkled): Căng

Dựa vào 4 thông số này bạn có thể theo dõi những biểu hiện cơ bản sau để xác định loại da của mình trong 16 loại da này.

  1. DSPT     

Dry – Sensitive – Pigmented – Tight /  Khô – Nhạy cảm – Sắc tố – Căng

Đây là loại da có đặc trưng khô, da dễ nổi mụn, dễ đỏ, hay có cảm giác nóng, rát, ngứa, dễ bị viêm da tiếp xúc hoặc viêm da kích ứng. Lớp bảo vệ của da yếu làm cho da dễ mất nước và phát ban. Hiện tượng sạm da hay nám có thể phát triển ở vùng tiếp xúc với ánh mặt trời. Loại da này có ít nếp nhăn hơn các loại da khác vì hiện tượng tăng sắc tố da giúp bảo vệ da khỏi lão hóa hoặc vì bạn có thói quen chăm sóc da tốt như tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và không hút thuốc lá. Nếu làn da bạn thuộc loại DSPT này thì bạn nên dùng kem chống nắng, các sản phẩm có thành phần dưỡng ẩm, chứa retinoids, và các thành phần kháng viêm. Nên dùng sữa rửa mặt dịu nhẹ, không tạo bọt. Tuyệt đối tránh chà xát da mặt, cần điều trị khi có mụn hoặc viêm da.

  1. DSNT

Dry – Sensitive – Nonpigmented – Tight/ Khô – Nhạy cảm – Không sắc tố – Căng

Đây là loại da khô, nhạy cảm, thường nổi mụn trứng cá, da dễ kích ứng, phát ban và đỏ rát. Cũng giống như loại da DSNT, “hàng rào” bảo vệ của da của bạn khá yếu làm cho da dễ bị phát ban và mất nước. Loại da này có ít nếp nhăn hơn các loại da khác nếu bạn có thói quen chăm sóc da tốt. Loại da này không có hiện tượng tăng sắc tố da. Sản phẩm chăm sóc da khuyên dùng nên có chứa thành phần chống nắng, dưỡng ẩm, thành phần retinoids, và các thành phần kháng viêm. Nên dùng sữa rửa mặt dịu nhẹ, không tạo bọt. Tuyệt đối tránh chà xát da mặt, cần điều trị khi có mụn hoặc viêm da.

  1. DSPW

Dry – Sensitive – Pigmented – Wrinkled / Khô – Nhạy cảm – Sắc tố – Nhăn

Đây là loại da có đặc trưng khô, da dễ nổi mụn, dễ đỏ, hay có cảm giác nóng, rát, ngứa, dễ bị viêm da tiếp xúc hoặc viêm da kích ứng. Lớp bảo vệ của da yếu làm cho da dễ mất nước và phát ban. Hiện tượng sạm da hay nám có thể phát triển ở vùng tiếp xúc với ánh mặt trời. Da nhám, có nếp nhăn, và dễ chảy xệ. Sản phẩm chăm sóc da được khuyên dùng nên có chứa thành phần chống nắng (dạng lotion hoặc cream), các thành phần dưỡng ẩm, retinoids, chất chống oxy hóa và các thành phần chống viêm. Nên dùng sữa rửa mặt dịu nhẹ, không tạo bọt. Tuyệt đối tránh chà xát da mặt, cần điều trị khi có mụn hoặc viêm da.

  1. DSNW

Dry – Sensitive – Nonpigmented – Wrinled/ Khô – Nhạy cảm – Không sắc tố – Nhăn

Đây là loại da có đặc trưng khô, da dễ nổi mụn, dễ đỏ, hay có cảm giác nóng, rát, ngứa, dễ bị viêm da tiếp xúc hoặc viêm da kích ứng. Lớp bảo vệ của da yếu làm cho da dễ mất nước và phát ban. Ít có hiện tượng tăng sắc tố. Da nhám, có nếp nhăn, và dễ chảy xệ. Sản phẩm chăm sóc da được khuyên dùng nên có chứa thành phần chống nắng dạng lotion và cream, dưỡng ẩm, retinoids, axit hydroxy, và chất chống oxy hóa. Nên dùng sữa rửa mặt dịu nhẹ, không tạo bọt. Tuyệt đối tránh chà xát da mặt, cần điều trị khi có mụn hoặc viêm da.

  1. OSPT

Oily – Sensitive – Pigmented – Tight/ Nhờn – Nhạy cảm – Sắc tố – Căng

Loại OSPT có đặc trưng là nhờn, da bóng ở vùng chữ T, dễ nổi mụn trứng cá, lỗ chân lông to, dễ đỏ mặt, phát ban da. Da thường xuyên bị kích ứng gây viêm da sau đó. Bạn hay bị nám da và nổi tàn nhang. Loại da này ít bị nếp nhăn và chảy xệ vì việc tăng sắc tố da giúp bảo vệ da khỏi lão hóa và hoặc vì thói quen sống tốt như tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và hút thuốc lá. Sản phẩm chăm sóc da khuyên dùng nên có chứa kem chống nắng không dầu, retinoids và các thành phần kháng viêm. Nên dùng sữa rửa mặt dịu nhẹ dạng gel. Tuyệt đối tránh chà xát da mặt, cần điều trị khi có mụn hoặc viêm da.

  1. OSNT

Oily – Sensitive – Nonpigmented – Tight / Nhờn – Nhạy cảm – Không sắc tố – Căng

Loại OSNT có đặc trưng là nhờn bóng (nhất là vùng chữ T), dễ nổi mụn trứng cá, đỏ mặt, phát ban da, hiếm có hiện tượng tăng sắc tố. Da thường xuyên bị kích ứng gây viêm da sau đó. Loại da này ít bị nhăn và chảy xệ. Sản phẩm chăm sóc da khuyên dùng nên có chứa kem chống nắng, retinoids và các thành phần kháng viêm. Nên dùng sữa rửa mặt dịu nhẹ dạng gel. Tuyệt đối tránh chà xát da mặt, cần điều trị khi có mụn hoặc viêm da.

  1. OSPW

Oily – Sensitive – Pigmented – Wrinkled / Nhờn – Nhạy cảm – Sắc tố – Nhăn

Loại OSPW có đặc trưng là nhờn bóng, dễ nổi mụn trứng cá, đỏ mặt, phát ban da. Da thường xuyên bị kích ứng gây viêm da sau đó. Bạn hay bị nám da và nổi tàn nhang. Loại da này dễ bị nhăn và chảy xệ vì việc tăng sắc tố da giúp bảo vệ da khỏi lão hóa và hoặc vì thói quen sống tốt như tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và hút thuốc lá. Sản phẩm chăm sóc da khuyên dùng nên có chứa kem chống nắng, retinoids, chất chống oxy hóa và các thành phần kháng viêm. Nên dùng sữa rửa mặt dịu nhẹ dạng gel. Tuyệt đối tránh chà xát da mặt, cần điều trị khi có mụn hoặc viêm da.

  1. OSNW

Oily – Sensitive – Nonpigmented – Wrinkled / Nhờn – Nhạy cảm – Không sắc tố – Nhăn

Loại OSNW có đặc trưng là nhờn, dễ nổi mụn trứng cá, đỏ mặt, phát ban da. Da thường xuyên bị kích ứng gây viêm da sau đó. Hiếm có hiện tượng tăng sắc tố. Loại da này dễ sinh nếp nhăn và chảy xệ. Sản phẩm chăm sóc da khuyên dùng nên có chứa kem chống nắng, retinoids, chất chống oxy hóa và các thành phần kháng viêm. Nên dùng sữa rửa mặt dịu nhẹ. Tuyệt đối tránh chà xát da mặt, cần điều trị khi có mụn hoặc viêm da.

  1. ORPT

Oily – Resistance – Pigmented – Tight/ Nhờn – Đề kháng – Sắc tố – Căng

Nhờn, đề kháng, sắc tố và căng là loại da hiếm khi bị mụn trứng cá, hiếm khi đỏ rát và kích ứng. Tuy nhiên, hiện tượng nám và tàn nhang lại hay xảy ra. Loại da này ít sinh nếp nhăn hơn các loại khác vì tăng sắc tố da giúp bảo vệ da khỏi lão hóa hoặc vì thói quen sống tốt như tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và hút thuốc lá. Làn da của bạn có một “hàng rào” bảo vệ mạnh mẽ, có thể sử dụng sản phẩm có mức độ thẩm thấu cao. Sản phẩm chăm sóc da khuyên dùng nên có chứa thành phần chống nắng, retinoids, axit hydroxy, và các thành phần khử nám.

  1. ORNT

Oily – Resistance – Nonpigmented – Tight/ Nhờn – Đề kháng – Không sắc tố – Căng

Nhờn, đề kháng, sắc tố và căng là loại da hiếm khi bị mụn trứng cá, hiếm khi đỏ rát và kích ứng. Tuy nhiên, ít xảy ra hiện tượng nám và tàn nhang. Loại da này ít bị nhăn nheo, nhám da, nên có biện pháp chăm sóc tốt để duy trì. Làn da của bạn có một “hàng rào” bảo vệ mạnh mẽ, có thể sử dụng sản phẩm có mức độ thẩm thấu cao. Sản phẩm chăm sóc da khuyên dùng nên có chứa thành phần chống nắng và retinoids.

  1. ORPW

Oily – Resistance – Pigmented – Wrinkled/ Nhờn – Đề kháng – Sắc tố – Nhăn

Nhờn, đề kháng, sắc tố và nhăn là loại da hiếm khi bị mụn trứng cá, hiếm khi đỏ rát và kích ứng. Tuy nhiên, hiện tượng nám và tàn nhang lại hay xảy ra. Loại da này dễ bị nhăn nheo, nhám da hơn các loại khác. Làn da của bạn có một “hàng rào” bảo vệ mạnh mẽ, có thể sử dụng sản phẩm có mức độ thẩm thấu cao. Sản phẩm chăm sóc da khuyên dùng nên có chứa thành phần chống nắng, retinoids, axit hydroxy, và các thành phần khử nám.

  1. ORNW

Oily – Resistance – Nonpigmented – Wrinkled/ Nhờn – Đề kháng – Không sắc tố – Nhăn

Nhờn, đề kháng, sắc tố và căng là loại da hiếm khi bị mụn trứng cá, hiếm khi đỏ rát và kích ứng. Tuy nhiên, hiện tượng nám và tàn nhang không thường xảy ra. Loại da này dễ sinh nếp nhăn. Làn da của bạn có một “hàng rào” bảo vệ mạnh mẽ, có thể sử dụng sản phẩm có mức độ thẩm thấu cao. Sản phẩm chăm sóc da khuyên dùng nên có chứa thành phần chống nắng, retinoids, axit hydroxy, và các chất chống oxy hóa.

  1. DRPT

Dry – Resistance – Pigmented – Tight/ Khô – Đề kháng – Sắc tố – Căng

Khô, đề kháng, sắc tố và căng là loại da khô, mốc, dễ nứt nẻ, hiếm khi bị mụn trứng cá, đỏ mặt, hoặc phát ban da. Tuy nhiên, hiện tượng nám và tàn nhang thường xảy ra. Loại da này ít xuất hiện nếp nhăn hơn các loại khác vì tăng sắc tố da giúp bảo vệ da khỏi lão hóa. Làn da của bạn có một hàng rào bảo vệ mạnh mẽ nên có thể sử dụng những sản phẩm có thành phần thẩm thấu cao. Khuyên dùng các sản phẩm chăm sóc da chứa thành phần chống nắng, kem dưỡng ẩm, retinoids, axit hydroxyl và các thành phần giảm nám.

  1. DRNT

Dry – Resistance – Pigmented – Tight/ Khô – Đề kháng  – Không sắc tố – Căng

Loại da DRNT khô, dễ nứt nẻ, ít nhạy cảm, hiếm khi nổi mụn trứng cá, đỏ rát, hoặc phát ban da. Loại da này có đặc thù ít bị nhám và nhăn da. Làn da của bạn có một hàng rào bảo vệ mạnh mẽ, có thể dùng sản phẩm với nồng độ cao, thành phần thẩm thấu mạnh. Sản phẩm chăm sóc da được khuyên dùng nên có chứa kem chống nắng, kem dưỡng ẩm và retinoids.

  1. DRPW

Dry – Resistance – Pigmented – Wrinkled/ Khô – Đề kháng – Sắc tố – Nhăn

Da khô, đề kháng, sắc tố và nhăn là loại da không quá nhạy cảm, ít khi nổi mụn trứng cá, đỏ mặt, hoặc phát ban da. Tuy nhiên, hiện tượng nứt nẻ, nám và tàn nhang thường xảy ra. Loại này có xu hướng nhăn, chảy xệ do tiếp xúc với ánh nắng mặt trời mà không có biện pháp bảo vệ da hoặc hút thuốc lá. Làn da của bạn có một “hàng rào” bảo vệ mạnh mẽ, có thể sử dụng sản phẩm với nồng độ cao, thành phần thẩm thấu mạnh. Khuyên dùng các sản phẩm chăm sóc da chứa thành phần kem chống nắng, axit hydroxy, retinoids, thành phần giảm nám, và chất chống oxy hóa.

  1. DRNW

Dry – Resistance – Nonpigmented – Wrinkled/ Khô – Đề kháng – Không sắc tố – Nhăn

Loại da khô, đề kháng, không có sắc tố và nhăn hiếm khi bị mụn trứng cá, đỏ mặt, hoặc phát ban da, tuy nhiên dễ nứt nẻ, bong tróc. Loại da này ít có hiện tượng tăng sắc tố để bảo vệ da do đó da có xu hướng sinh nếp nhăn, cũng phần vì thói quen lối sống không tốt cho da. Làn da của bạn có một hàng rào bảo vệ mạnh mẽ có thể sử dụng sản phẩm với nồng độ cao và thành phần hoạt động mạnh. Sản phẩm chăm sóc da được đề nghị nên có chứa kem chống nắng, kem dưỡng ẩm, retinoids, axit hydroxy, và chất chống oxy hóa.

Trên đây là phân loại và những đặc điểm hết sức cơ bản của làn da. Trên thực tế, để hiểu hết các biểu hiện của làn da bạn cần phải được soi da với máy soi da phân tích. Với loại máy này, các chỉ số độ ẩm, độ nhạy cảm, mức độ mụn, đề kháng hay sắc tố da sẽ được cung cấp đầy đủ. Dựa vào đó, bác sĩ chuyên ngành mới có thể phân loại làn da của bạn một cách chính xác nhất, từ đó mới có biện pháp thích hợp để chăm sóc, điều trị, cũng như hướng dẫn các sản phẩm hóa mĩ phẩm phù hợp để bạn sử dụng một cách hiệu quả.

Hiểu được nhu cầu đó, Chăm sóc da Dr.Huệ, đứng đầu là bác sĩ chuyên khoa da Nguyễn Thị Khánh Huệ sẽ tiến hành soi da và tư vấn miễn phí cho bạn. Dựa trên đặc điểm da của riêng bạn, chính bác sĩ Huệ là người trực tiếp thiết kế liệu trình chăm sóc hay điều trị bệnh về da, cũng như tư vấn sản phẩm chăm sóc da phù hợp nhất. Thà rằng đi đúng hướng một lần còn hơn chạy vòng quanh dùng hết loại mĩ phẩm này đến mĩ phẩm khác mà tình trạng da không được cải thiện.

Chăm sóc da Dr.Huệ sẽ đem lại cho bạn dịch vụ tốt nhất với mức chi phí vừa phải, phù hợp với học sinh sinh viên hay các bạn trẻ đang đi làm. Hơn thế nữa, kết quả làn da sẽ khiến bạn bất ngờ vì sự cải thiện rõ rệt và tích cực của nó.

Kiến thức chăm sóc da – Khoa học làn da (kỳ 1): Không chỉ có 4 loại da
3.5 (70%) 2 votes
CHIA SẺ

BÌNH LUẬN